I. CHỈ TIÊU THEO VỊ TRÍ VIỆC
LÀM: 134 chỉ tiêu
|
TT
|
Vị
trí việc làm
|
Chức
danh cần tuyển
|
Khoa
Phòng
|
Số
lượng cần tuyển
|
|
Bác sĩ
|
|
|
|
1
|
Bác sĩ
|
Bác sĩ (hạng III)
|
Khoa Chẩn đoán hình ảnh- siêu
âm
|
2
|
|
2
|
Bác sĩ
|
Bác sĩ (hạng III)
|
Khoa Chẩn đoán hình ảnh - X
quang
|
1
|
|
3
|
Bác sĩ
|
Bác sĩ (hạng III)
|
Khoa Dinh dưỡng
|
3
|
|
4
|
Bác sĩ
|
Bác sĩ (hạng III)
|
Khoa Hồi sức tích cực chống
độc
|
1
|
|
5
|
Bác sĩ
|
Bác sĩ (hạng III)
|
Khoa Ngoại thần kinh
|
2
|
|
6
|
Bác sĩ
|
Bác sĩ (hạng III)
|
Khoa Ngoại tổng hợp
|
1
|
|
7
|
Bác sĩ
|
Bác sĩ (hạng III)
|
Khoa Nội tổng quát 2 - Hô hấp
|
1
|
|
8
|
Bác sĩ
|
Bác sĩ (hạng III)
|
Khoa Răng Hàm Mặt
|
1
|
|
9
|
Bác sĩ
|
Bác sĩ (hạng III)
|
Khoa Sơ sinh 2 - Chuyển hóa,
di truyền
|
1
|
|
10
|
Bác sĩ
|
Bác sĩ (hạng III)
|
Khoa Tâm lý
|
2
|
|
11
|
Bác sĩ
|
Bác sĩ (hạng III)
|
Khoa Thận - Nội tiết
|
1
|
|
12
|
Bác sĩ
|
Bác sĩ (hạng III)
|
Khoa Tim mạch
|
2
|
|
13
|
Bác sĩ
|
Bác sĩ (hạng III)
|
Phòng Quản lý chất lượng
|
1
|
|
Y tế công cộng
|
|
|
1
|
Y tế công cộng
|
Y tế công cộng (hạng III)
|
Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
|
3
|
|
Điều dưỡng
|
|
|
1
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Gây mê hồi sức
|
1
|
|
2
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Hô hấp
|
7
|
|
3
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Hồi sức nhiễm
|
1
|
|
4
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Hồi sức sơ sinh
|
9
|
|
5
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Hồi sức tích cực chống
độc
|
1
|
|
6
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng IV
|
Khoa Khám bệnh
|
1
|
|
7
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Mắt
|
1
|
|
Điều dưỡng hạng IV
|
1
|
|
8
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Ngoại thận - Tiết niệu
|
1
|
|
9
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Ngoại thần kinh
|
2
|
|
10
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Ngoại tổng hợp
|
4
|
|
11
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Nhiễm - Thần kinh
|
2
|
|
12
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Răng Hàm Mặt
|
2
|
|
13
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Sơ sinh 2 - Chuyển hóa,
di truyền
|
3
|
|
Điều dưỡng hạng IV
|
11
|
|
14
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Sốt xuất huyết
|
2
|
|
15
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Thận - Nội tiết
|
5
|
|
16
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng IV
|
1
|
|
17
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng IV
|
Khoa Tiêu hóa
|
1
|
|
18
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Khoa Tim mạch
|
2
|
|
19
|
Điều dưỡng
|
Điều dưỡng hạng III
|
Phòng Điều dưỡng
|
5
|
|
Điều dưỡng hạng IV
|
10
|
|
Dược
|
|
|
1
|
Dược sĩ
|
Dược hạng III
|
Khoa Dược - Dược lâm sàng
|
3
|
|
Khoa Dược - Nghiệp vụ dược
|
4
|
|
2
|
Dược
|
Dược hạng IV
|
Khoa Dược
|
5
|
|
Kỹ thuật Y hạng III
|
|
|
1
|
Kỹ thuật Y
|
Kỹ thuật Y hạng III
|
Khoa Chẩn đoán hình ảnh - X
quang
|
2
|
|
2
|
Kỹ thuật Y
|
Kỹ thuật Y hạng III
|
Khoa Vật lý trị liệu - Phục
hồi chức năng
|
2
|
|
Chuyên
viên tâm lý
|
|
|
1
|
Chuyên viên
|
Chuyên viên
|
Khoa Tâm lý
|
1
|
|
Chuyên viên
|
|
|
1
|
Chuyên viên về tổ chức bộ máy
|
Chuyên viên
|
Phòng Tổ chức cán bộ
|
2
|
|
2
|
Chuyên viên tài chính
|
Chuyên viên
|
Phòng Tổ chức cán bộ (Đơn vị
Kiểm toán nội bộ)
|
2
|
|
3
|
Chuyên viên về hành chính văn
phòng
|
Chuyên viên
|
Phòng Tổ chức cán bộ (Đơn vị
Truyền thông và Dịch vụ khách hàng)
|
1
|
|
4
|
Chuyên viên về hành chính văn
phòng
|
Chuyên viên
|
Phòng Công nghệ thông tin
|
1
|
|
5
|
Chuyên viên về hành chính văn
phòng
|
Chuyên viên
|
Phòng Hành chính quản trị
|
1
|
|
Chuyên viên về Quản trị công
sở
|
2
|
|
6
|
Chuyên viên về hành chính văn
phòng
|
Chuyên viên
|
Phòng Vật tư, thiết bị y tế
|
2
|
|
Chuyên viên về Quản trị công
sở
|
4
|
|
Cán sự
|
|
|
1
|
Cán sự về hành chính văn phòng
|
Cán sự
|
Khoa Chẩn đoán hình ảnh- siêu
âm
|
1
|
|
2
|
Cán sự về hành chính văn phòng
|
Cán sự
|
Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
|
1
|
|
3
|
Cán sự về hành chính văn phòng
|
Cán sự
|
Phòng Công nghệ thông tin
|
1
|
|
Kế toán viên
|
|
|
1
|
Kế toán viên cao đẳng
|
Kế toán viên trung cấp (hạng
IV)
|
Phòng Tài chính kế toán
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
II. HÌNH THỨC VÀ
NỘI DUNG XÉT TUYỂN:
1. Hình thức: Xét tuyển.
2. Nội dung xét tuyển:
2.1. Vòng 1: Kiểm tra Phiếu đăng ký
dự tuyển
- Kiểm tra điều kiện dự tuyển
tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng
đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
- Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau
ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng
1, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo triệu
tập thí sinh tham dự vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử và
niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.
- Chậm nhất là 15 ngày sau ngày
thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức xét
tuyển vòng 2.
2.2. Vòng 2: Kiểm tra nghiệp vụ
chuyên ngành, gồm 02 phần cụ thể:
v Phần 1 - Vòng 2: Tổ chức sát hạch ngoại ngữ (Tiếng Anh) tương
đương trình độ A2, đối với các vị trí việc làm yêu cầu
có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ.
- Làm bài trắc nghiệm 30 câu
hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm trên máy vi tính, thời gian làm bài 30 phút.
- Thí
sinh được chấm Đạt kỹ năng sử dụng ngoại ngữ khi có số câu trả lời đúng từ 50%
số câu hỏi trở lên thì thi tiếp phần 2.
Miễn sát hạch Ngoại ngữ (Tiếng Anh)
đối với trường hợp sau:
a) Có bằng tốt
nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Tiếng Anh) theo yêu cầu của vị trí việc làm)
cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
b) Có bằng tốt
nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ
đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập
ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Tiếng Anh) theo yêu cầu của vị trí
việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được
công nhận theo quy định của pháp luật.
c) Có bằng tốt
nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương
đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự
tuyển.
v Phần 2 - Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
- Kiểm tra kiến thức, kỹ năng
hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần
tuyển.
- Hình thức thi:
Vấn đáp.
- Thời gian thi: 30 phút (thí sinh dự
thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi);
- Thang điểm vấn đáp được tính theo
thang điểm 100, cụ thể:
+ Kiến thức chung: 30 điểm (tối đa
02 câu).
+ Kiến thức chuyên môn nghiệp vụ: 70
điểm (tối đa 02 câu).
- Không thực hiện việc phúc khảo đối
với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức vấn đáp.
3. Xác định người trúng tuyển trong
kỳ xét tuyển viên chức:
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét
tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
- Có kết quả điểm tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên (đạt từ 50% điểm trở lên đối với từng phần thi
vấn đáp);
- Có số điểm tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên cao hơn lấy theo thứ tự từ
cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm
vấn đáp tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối
cùng của vị trí việc làm cần
tuyển dụng thì người có kết quả điểm vấn đáp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
c) Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc
nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2.
d) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên
chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
III. ĐIỀU KIỆN
ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN:
1. Về điều kiện
dự tuyển:
Người đăng ký dự tuyển phải có đủ
tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí
việc làm và chức danh nghề nghiệp, có đủ các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định
như sau:
- Quốc tịch Việt Nam và cư trú tại
Việt Nam;
- Từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Có Phiếu đăng ký dự tuyển;
- Có lý lịch rõ ràng;
- Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng
chỉ hành nghề phù hợp với vị trí việc làm;
- Đủ sức khỏe để thực hiện công việc
hoặc nhiệm vụ theo vị trí việc làm đăng ký dự tuyển;
- Đáp ứng các điều kiện khác theo
yêu cầu của vị trí việc làm do bệnh viện xác định tại biểu chỉ tiêu tuyển dụng
(đính kèm), không phân biệt loại hình đào tạo văn bằng, chứng chỉ, trường công
lập, trường ngoài công lập.
2. Những người
sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị
hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình
sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục
bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Tiêu chuẩn từng vị trí gắn với chức
danh nghề nghiệp:
a) Văn bằng chuyên môn (theo biểu chỉ
tiêu đính kèm).
b) Yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ và
các chứng chỉ khác theo vị trí cần tuyển (theo biểu chỉ tiêu đính kèm)
Lưu ý: Đối với các vị trí việc làm gắn
với chức danh nghề nghiệp không yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định tại
Thông tư số 02/2021/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
06/2022/TT-BNV, Thông tư số 001/2025/TT-BNV, Thông tư số 03/2022/TT-BYT, Thông
tư số 26/2022/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 66/2024/TT-BTC, Thông tư số
02/2025/TT-BYT, Thông tư số 41/2025/TT-BYT... nhưng yêu cầu kỹ năng sử dụng được
ngoại ngữ thì ứng viên dự tuyển sẽ được sát hạch kỹ năng sử dụng ngoại ngữ khi
tham dự phỏng vấn vòng 2.
* Người trúng tuyển được thực hiện
xác minh văn bằng, chứng chỉ theo quy định.
4. Đối tượng và điểm ưu tiên:
- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh
hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh
loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
- Người dân tộc thiểu số, sĩ quan
quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công
tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp
đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được
phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con
thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con
của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm
vào kết quả điểm vòng 2;
- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự,
nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng
2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
- Cán bộ công đoàn trưởng thành từ
cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
Lưu ý: Trường hợp người dự xét tuyển
thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm
vòng 2.
5. Hồ sơ tham gia dự tuyển
a) Tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển:
- Người đăng
ký dự tuyển viên chức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 được ban hành kèm theo
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP. Bệnh viện Nhi Đồng 1 không có vị trí việc làm đăng ký 02 nguyện vọng.
- Thời hạn
nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày
thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang
thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Bệnh viện Nhi Đồng
1.
- Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp
trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận của Bệnh viện hoặc gửi
theo đường bưu chính.
Lưu ý: Trường hợp có hành vi gian lận
trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc Bệnh viện Nhi Đồng 1 phát hiện
người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì Bệnh viện
thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông
tin điện tử của Bệnh viện và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ
tuyển dụng tiếp theo.
b) Hồ sơ tuyển dụng sau khi có thông
báo kết quả tuyển dụng viên chức:
Khi có thông báo kết quả tuyển dụng
viên chức theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
nhận thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Phòng Tổ chức
cán bộ - Bệnh viện Nhi Đồng 1 để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng
bao gồm:
- Bản sao (được cơ quan có thẩm quyền
chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ
quan có thẩm quyền cấp.
- Bản sơ
yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã - phường, thị
trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp
hồ sơ dự tuyển;
- Bản sao giấy khai sinh hoặc thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước;
- Giấy chứng nhận sức khỏe có kết luận đủ sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm
quyền cấp theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng
viên chức (nếu có), được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
Lưu ý: Trường hợp người trúng tuyển
không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong
việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc Bệnh viên Nhi Đồng 1 phát hiện người
trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì Giám đốc Bệnh
viện Nhi Đồng 1 ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển và có văn bản báo cáo
Giám đốc Sở Y tế. Người đăng
ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của
những giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển.
c) Thí sinh không được bổ sung các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã
công bố kết quả tuyển dụng.
d) Thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm tại Bệnh viện Nhi Đồng 1, thí sinh nào đăng ký dự tuyển từ 02 vị
trí việc làm trở lên sẽ bị xóa tên trong danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả
xét tuyển. Hồ sơ dự tuyển không hoàn trả lại.
e) Bệnh viện Nhi Đồng 1 tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
và hồ sơ tuyển dụng của những
ứng viên đủ điều kiện theo quy định và chịu trách nhiệm về việc từ chối tiếp
nhận hồ sơ.
f) Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc:
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày trúng tuyển hoàn thiện
hồ sơ tuyển dụng, Giám đốc Bệnh viện Nhi Đồng 1 ban hành Quyết định tuyển dụng,
đồng thời gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký và thực
hiện việc ký hợp đồng làm việc với viên chức.
Trong trường hợp 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết
định tuyển dụng, người được tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị để ký hợp đồng
làm việc và nhận việc.
Trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến
ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn quy định thì Giám đốc Bệnh viện
Nhi Đồng 1 hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
IV. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, PHÍ XÉT TUYỂN
1. Thời gian
tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển:
- Từ ngày
26/05/2026 đến hết ngày 24/06/2026
- Thời gian: sáng từ 7 giờ 30 phút - 11 giờ 00 phút,
chiều từ 13 giờ 30 phút - 16 giờ.
2. Địa điểm
và hình thức tiếp nhận phiếu:
- Địa điểm: Phòng Tổ chức cán bộ - Bệnh viện Nhi Đồng 1.
- Điện thoại: 028. 3927.1119 (số nội bộ 367)
- Liên hệ: Phòng Tổ chức cán bộ (Lầu 5 - Khu E)
- Hình thức:
+ Nộp phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp tại Phòng Tổ
chức cán bộ;
+ Nộp phiếu đăng ký dự tuyển qua đường bưu chính.
3. Phí xét tuyển: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức. Mức thu phí tham dự xét tuyển đối với thí sinh
đủ điều kiện:
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh đủ điều kiện:
400.000 đồng/thí sinh.
Phí xét tuyển sẽ thông báo cụ thể sau khi phê duyệt
danh sách thí sinh đủ điều kiện, không đủ điều kiện dự thi.
V. THÔNG BÁO
NGƯỜI ĐỦ ĐIỀU KIỆN THAM DỰ XÉT TUYỂN
Dự kiến từ ngày
17/07/2026 đến ngày 20/07/2026 niêm yết công khai danh sách những người đủ điều
kiện tham dự xét tuyển (vòng 2) tại bảng tin của Bệnh viện Nhi Đồng 1 và thông
báo trên trang thông tin điện tử của Bệnh viện http://nhidong.org.vn.
VI. THỜI GIAN
DỰ KIẾN THI VÒNG 2
Dự kiến từ ngày
30/07/2026 đến ngày 31/07/2026.
+ Trắc nghiệm kỹ
năng ngoại ngữ (Tiếng Anh) theo yêu cầu vị trí việc làm.
+ Thi vấn đáp để
kiểm tra năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. (Thời
gian thi vòng 2 chính thức sẽ thông báo cụ thể sau)